Giới thiệu

GIỚI THIỆU TRUNG TÂM

        LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM

 

Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu được thành lập theo Quyết định số 3199/QĐ-UBND ngày 07/09/2005 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trên cơ sở, Cơ sở Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu đượcUBND tỉnh cho phép thành lập tại Quyết định số 61721/QĐ-UB ngày 26/07/2002, sau một thời gian đi vào hoạt động, Ngày 20/01/2009, Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quyết định số 144/QĐ.UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc sáp nhập Trung tâm Nuôi dưỡng – Dạy nghề vào Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu; Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan; Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước theo quy định.

Hàng năm, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu có chức năng, nhiêm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục từ 100 đến 120 đối tượng là trẻ em lang thang cơ nhỡ không nơi nương tựa; trẻ em bị cha mẹ ruồng bỏ hoặc từ chối nuôi dưỡng; trẻ em bị cha mẹ bỏ rơi không rõ nguồn gốc, quê quán; trẻ em nhiễm HIV/AIDS từ 0 đến 18 tuổi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Năm 2013, được UBND tỉnh phê duyệt Đề án nâng cấp mở rộng Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, tại cơ sở số 26 đường Ngô Quyền, phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu, sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng được UBND tỉnh, Bổ sung chức năng, nhiệm vụ “tiếp nhận, nuôi dưỡng trẻ khuyết tật và trẻ em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu da cam có thân nhân nhưng không đủ khả năng nuôi dưỡng nhưng tự nguyện đăng ký vào được chăm sóc, nuôi dưỡng ở Trung tâm, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có thân nhân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí để nuôi dưỡng” theo Quyết định số 2798/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

Trong quá trình hình thành và phát triển, Tập thể cán bộ công chức, viên chức và người lao động của Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu luôn mang hết sức lực, tâm huyết, tình cảm thương yêu đến với những trẻ em bất hạnh không được may mắn như bao trẻ em khác, tạo điều kiện giúp đỡ các em có nơi ăn, ở sinh hoạt ổn định cuộc sống và được đến trường như bao trẻ em khác, các em có mái ấm tình thương, biết thương yêu giúp đỡ nhau trong cuộc sống và có nghị lực phấn đấu vươn lên, khi các em đến tuổi trưởng thành được học nghề và tìm việc làm để hòa nhập cộng đồng, từ đó tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của đơn vị và cấp trên giao;

Tổ chức cơ sở Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh trong Trung tâm đã tạo ra được nhiều những hoạt động thiết thực, đóng góp tích cực cho quá trình xây dựng, phát triển của Trung tâm ngày càng hoàn thiện và lớn mạnh.

Với những thành tích đạt được của Tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu đã nhận được nhiều danh hiệu khen thưởng của Nhà nước như: Huân chương Lao động hạng Ba (năm 2012); Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (năm 2010); Danh hiệu lá cờ đầu của ngành Lao động – TBXH (năm 2009); Bằng khen của Bộ Lao động - TBXH, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh trong nhiều năm liên tục.

Tháng 9/2020, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quyết định hợp nhất Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu với Trung tâm Công tác xã hội thành Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 28/7/2020.

 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY 

 

I.    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ:

 

Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu như sau:

1. Vị trí, chức năng:

a) Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ trẻ em tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, có chức năng tổ chức tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng; dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho đối tượng là trẻ em được quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; tiếp nhận, nuôi dưỡng trẻ khuyết tật thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng hoặc có thân nhân không đủ khả năng nuôi dưỡng nhưng tự nguyện đăng ký vào được chăm sóc, nuôi dưỡng ở Trung tâm, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có thân nhân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí để nuôi dưỡng; cung cấp các dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. 

b) Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1 Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện đặc biệt khó khăn, không tự lo được cuộc sống và không có điều kiện sinh sống tại gia đình, cộng đồng, gồm:

a) Các đối tượng bảo trợ xã hội tại điểm a, điểm c, khoản 1 Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ là trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

Mồ côi cả cha và mẹ;

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật;

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Cả cha và mẹ mất tích theo quđịnh của pháp luật;

Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội;

Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thi gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

Trẻ em khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

b) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp, bao gồm:

Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

Trẻ em lang thang, người cao tuổi lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Trẻ em không thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định nhưng có nhu cầu được trợ giúp xã hội, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (sau đây gọi chung là đối tượng tự nguyện).

2.2. Cung cấp các dịch vụ khẩn cấp, bao gồm:

- Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp thuộc đối tượng bảo trợ xã hội tại điểm b nêu trên.

- Đánh giá các nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, giáo dục, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ quan, tổ chức chuyên biệt khác;

- Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng như: Nơi cư trú tạm thời, sinh hoạt, ăn uống, tư trang, quần áo và đi lại; 

2.3. Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.

2.4. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.

2.5. Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc, nuôi dưỡng (chăm sóc bởi họ hàng, người giám hộ, nhận con nuôi, nhận đỡ đầu, chăm sóc trong các cơ sở tập trung).

2.6. Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.

2.7. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo lực, ngược đãi.

2.8. Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội và nâng cao năng lực:

- Cung cấp các dịch vụ về giáo dục xã hội để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo kỹ năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên;

- Hợp tác với các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;

- Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu.

2.9. Quản lý đối tượng được cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

2.10. Phát triển cộng đồng: Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng; Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển cộng đồng với các cơ quan có thẩm quyền; xây dựng mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên công tác xã hội.

2.11. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhóm đối tượng.

2.12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức, đoàn thể tổ chức dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối tượng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và nhân cách.

2.13. Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống; Hỗ trợ đối tượng lang thang, cơ nhỡ hồi gia (trợ cấp cơ nhỡ).

2.14. Quản lý tài chính, tài sản, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật; tổ chức vận động và tiếp nhận sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung tâm.

2.15. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động của Trung tâm với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.

2.16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao.

II. Cơ cấu tổ chức:

1/ Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc;

Do hợp nhất, kính đề nghị Ban cán sự Đảng UBND tỉnh cho phép số lượng ban lãnh đạo là 05 người, gồm Giám đốc và 04 Phó Giám đốc (bằng số lượng lãnh đạo hiện có của 02 đơn vị). Trong thời hạn tối đa là 03 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Giám đốc Trung tâm tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sắp xếp lại theo đúng số lượng Phó Giám đốc quy định.

2/ Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 

- Phòng Hành chính – Tổng hợp;

- Phòng Y tế - Chăm sóc – Nuôi dưỡng;

- Phòng Công tác – Xã hội;

- Phòng Giáo dục – Dạy nghề.

3/  Số lượng người làm việc:

Số lượng người làm việc của Trung tâm được UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật


Danh sách văn bản
  • 136/2013/NĐ-CP
    (12/08/2020)
    136/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
  • 33/2017/TT-BLĐTBXH
    (12/08/2020)
    Thông tư 33/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội
  • 103/2017/QĐ-UBND
    (16/02/2020)
    NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ VÀ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
  • Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hỗ trợ từ trung tâm
Hotline:
(0254)3 560 522
(0254)3 615 339
Email:
trungtamctxhvabtte@gmail.com
Danh sách hình ảnh